Lãi suất ngân hàng hôm nay
Lãi suất ngân hàng hôm nay 25/08/2026: mức cao nhất kỳ hạn 12 tháng thuộc về PVcomBank với 9,00%/năm. Gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng tại mức lãi suất này nhận được khoảng 9.000.000 ₫ tiền lãi.
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| PVcomBank Cao nhất | 3,00% | 3,30% | 4,20% | 4,40% | 9,00% | 5,30% | 5,30% |
| Ocean Bank | 4,00% | 4,30% | 5,30% | 5,40% | 5,70% | 6,10% | 6,10% |
| Indovina | 4,00% | 4,30% | 5,10% | 5,15% | 5,65% | 5,75% | 5,80% |
| ABBank | 3,00% | 3,80% | 5,30% | 5,40% | 5,60% | 5,40% | 5,30% |
| Bac A Bank | 3,90% | 4,20% | 5,35% | 5,45% | 5,60% | 5,90% | 5,90% |
| Saigonbank | 3,30% | 3,60% | 4,80% | 4,90% | 5,60% | 5,80% | 5,80% |
| Viet Capital Bank | 3,80% | 4,00% | 5,10% | 5,25% | 5,55% | 5,85% | 5,90% |
| Public Bank | 3,80% | 4,00% | 5,00% | 5,20% | 5,50% | 5,95% | 5,60% |
| VRB | 3,30% | 3,50% | 5,10% | 5,20% | 5,50% | 5,60% | 5,60% |
| Bảo Việt | 3,30% | 4,00% | 5,00% | 5,10% | 5,40% | 5,50% | 5,50% |
| PGBank | 3,40% | 3,80% | 5,00% | 4,90% | 5,40% | 5,80% | 5,70% |
| Kiên Long | 3,30% | 3,30% | 5,00% | 5,00% | 5,30% | 5,25% | 5,25% |
| Vcbneo | 4,05% | 4,25% | 5,20% | 5,25% | 5,30% | 5,45% | 5,45% |
| GPBank | 3,45% | 3,55% | 4,90% | 5,00% | 5,20% | 5,20% | 5,20% |
| OCB | 3,80% | 4,00% | 4,90% | 4,90% | 5,00% | 5,20% | 5,40% |
| VPBank | 3,60% | — | 4,55% | — | 5,00% | — | 5,10% |
| MB Bank | 3,20% | 3,60% | 4,20% | 4,20% | 4,85% | 4,85% | 5,70% |
| Agribank | 2,10% | 2,40% | 3,50% | 3,50% | 4,70% | 4,70% | 4,80% |
| BIDV | 1,60% | 1,90% | 3,00% | 3,00% | 4,70% | 4,70% | 4,80% |
| VietinBank | 1,60% | 1,90% | 3,00% | 3,00% | 4,70% | 4,70% | 4,80% |
| Hong Leong | 3,20% | 3,50% | 4,40% | 4,35% | 4,60% | — | 4,60% |
| Vietcombank | 1,60% | 1,90% | 2,90% | 2,90% | 4,60% | — | 4,70% |
| SeABank | 2,95% | 3,45% | 3,75% | 3,95% | 4,50% | 5,45% | 5,45% |
| Maritime Bank | — | 3,00% | 3,60% | 3,60% | 4,00% | 4,00% | 4,00% |
| SCB | 1,60% | 1,90% | 2,90% | 2,90% | 3,70% | 3,90% | 3,90% |
| TPBank | 3,50% | 3,80% | 4,60% | — | — | 5,50% | — |
| VIB | 3,70% | 3,80% | 4,70% | 4,70% | — | 5,20% | 5,30% |
| Nam Á | — | — | — | — | — | 5,60% | — |
Mức cao nhất bảng thường đi kèm điều kiện về số tiền gửi tối thiểu hoặc sản phẩm riêng. Lãi suất áp dụng thực tế cần xác nhận lại với ngân hàng.
Cập nhật: (dữ liệu có thể đã cũ) Nguồn: ABBank
Tính lãi tiết kiệm
Kết quả tính theo giá niêm yết tại thời điểm cập nhật gần nhất, chưa gồm phí giao dịch.
Tra cứu nhanh
Lãi suất niêm yết không phải lúc nào cũng là lãi suất bạn nhận
Bảng lãi suất công bố là mức áp dụng cho khách hàng thông thường gửi tại quầy. Con số thực tế bạn nhận có thể khác vì ba lý do:
- Gửi online thường cao hơn gửi tại quầy khoảng 0,1 - 0,3%/năm, vì ngân hàng tiết kiệm được chi phí vận hành.
- Số tiền lớn có thể được cộng thêm. Nhiều ngân hàng áp dụng mức riêng cho khoản tiền từ vài tỷ đồng trở lên.
- Chương trình khuyến mãi theo đợt có thể nâng lãi suất thực nhận trong thời gian ngắn.
Đặc biệt lưu ý với mức cao nhất bảng. Khi một ngân hàng niêm yết lãi suất vượt hẳn mặt bằng chung — chênh vài phần trăm so với phần còn lại — mức đó gần như luôn đi kèm điều kiện: số tiền gửi tối thiểu rất lớn (thường từ vài trăm tỷ đồng), hoặc chỉ áp dụng cho một sản phẩm riêng trong thời gian giới hạn. Đây là lãi suất có thật và được công bố công khai, nhưng phần lớn người gửi sẽ không đủ điều kiện hưởng. Hãy nhìn vào nhóm dẫn đầu thay vì chỉ nhìn con số cao nhất.
Chọn kỳ hạn thế nào
Lãi suất tăng dần theo kỳ hạn, nhưng không tăng đều. Bước nhảy lớn nhất thường nằm ở mốc 6 tháng và 12 tháng; từ 12 lên 24 tháng, phần tăng thêm khá mỏng trong khi tiền bị khoá lâu gấp đôi. Với phần lớn người gửi, 6 và 12 tháng là hai kỳ hạn cân bằng nhất giữa lãi suất và tính linh hoạt.
Một mẹo thực tế: thay vì gửi toàn bộ vào một sổ 12 tháng, chia thành nhiều sổ nhỏ có kỳ hạn lệch nhau. Khi cần tiền gấp, bạn chỉ phải rút một sổ chứ không mất lãi toàn bộ số tiền.
Rút trước hạn mất gì
Rút tiền gửi có kỳ hạn trước ngày đáo hạn, bạn bị chuyển toàn bộ khoản đó về lãi suất không kỳ hạn — thường chỉ khoảng 0,1 - 0,5%/năm, tức gần như mất trắng phần lãi đã tích. Đây là lý do không nên dồn hết tiền dự phòng vào một sổ dài hạn.
Cách tính tiền lãi
Với tiền gửi có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ, công thức là:
Tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất năm × Số ngày gửi ÷ 365
Ví dụ gửi 500 triệu đồng, lãi suất 5,5%/năm, kỳ hạn 12 tháng: tiền lãi bằng 500.000.000 × 5,5% = 27.500.000 đồng. Công cụ tính ngay trên trang này áp dụng đúng công thức đó, và có tính cả trường hợp bạn tái tục gốc lẫn lãi qua nhiều kỳ.
Lãi suất cao có đi kèm rủi ro không
Tiền gửi cá nhân tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam được bảo hiểm tiền gửi theo hạn mức quy định. Các ngân hàng nhỏ thường phải trả lãi suất cao hơn nhóm ngân hàng quốc doanh để thu hút vốn — đó là chênh lệch bình thường của thị trường, không đồng nghĩa với mất an toàn. Tuy vậy, nếu khoản tiền của bạn lớn hơn hạn mức bảo hiểm, việc chia ra nhiều ngân hàng là cách quản trị rủi ro đơn giản và hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao có ngân hàng niêm yết lãi suất cao vượt hẳn mặt bằng?
Ngân hàng nào có lãi suất cao nhất hiện nay?
Gửi 500 triệu 1 năm được bao nhiêu tiền lãi?
Gửi 100 triệu 6 tháng được bao nhiêu?
Gửi tiết kiệm online có lãi suất cao hơn tại quầy không?
Rút tiền tiết kiệm trước hạn có mất lãi không?
Nên chọn kỳ hạn bao nhiêu tháng?
Lãi suất tiết kiệm được tính như thế nào?
Số liệu lãi suất trên trang này có phải mức chính thức không?
Xem thêm
Dữ liệu chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. VNRate247 không chịu trách nhiệm cho các quyết định tài chính dựa trên thông tin tại đây.